Nhận biết các ký hiệu trên CPU core i

Trong bài viết này, tuvancongnghe.org sẽ chia sẻ đến các bạn cách giải mã và nhận biết các ký hiệu trên CPU Core i cũng như một số thông tin về các dòng CPU Intel đang có mặt trên thị trường
Tất Thành
266 lượt xem
Font chữ aA aA tru cong
Intel với thương hiệu Intel Core là một trong những ông lớn trong làng vi xử lý hiện nay với hàng loạt các dòng vi xử lý từ trung đến cao cấp trên cả máy tính cá nhân và doanh nghiệp. Nếu thường xuyên dùng đến máy tính hay cụ thể là laptop thì chắc hẳn bạn đều biết đến những cái tên quen thuộc như Intel Core i3, Core i5 hay Core i7. Trong bài viết này, tuvancongnghe.org sẽ chia sẻ đến các bạn cách giải mã và nhận biết các ký hiệu trên CPU Core i cũng như một số thông tin về các dòng CPU Intel đang có mặt trên thị trường, cùng theo dõi nhé:
 
Nhận biết các ký hiệu trên CPU core i
Nhận biết ký hiệu trên CPU Core i
 

Nhận biết các ký hiệu trên CPU Core i

Sau giai đoạn 2006 - 2008 với những thế hệ vi xử lý Intel Core đầu tiên như Core Duo hay Core 2 Duo. Hiện nay, những chiếc laptop xử dụng Core 2 Duo đã trở nên lạc hậu và không còn phổ biến nữa, hầu hết các dòng máy tính và laptop hiện tại đều sử dụng vi xử lý của Intel đều thuộc thế hệ Core i mới với i3/i5/i7 và Core M. Ở phần này, chúng ta sẽ chỉ tìm hiểu về cách nhận biết các ký hiệu trên CPU các dòng i, còn dòng M tuvancongnghe xin hẹn bạn ở một bài viết khác để phân tích chi tiết và sâu hơn.
Cách đặt tên chung của các phiên bản vi xử lý Core i:

Nhận biết các ký hiệu trên CPU core i 1

Trong đó:

Nhận biết ký hiệu tên thế hệ

  • Core i3: vi xử lý dòng Core i3 gồm các CPU lõi kép, kiến trúc 64-bit, tập chỉ thị x86. Thế hệ này dành cho laptop và desktop giá rẻ với điểm chung là không được tích hợp công nghệ Turbo Boost
  • Core i5: vi xử lý dòng Core i5 gồm các CPU lõi kép hoặc lõi tứ, kiến trúc 64-bit, tập chỉ thị x86. Dòng CPU này thường được xử dụng cho các dòng laptop và desktop tầm trung, một số phiên bản trong đó được tích hợp công nghệ Turbo Boost
  • Core i7: vi xử lý thuộc dòng này gồm các CPU có tối đa 8 lõi, kiến trúc 64-bit, tập chỉ thị x86, thường được sử dụng cho các dòng laptop và desktop cao cấp. Tất cả các dòng Core i7 đều được tích hợp công nghệ Turbo Boost.

Mã số CPU:

Nhận biết các ký hiệu trên CPU core i 2
Mã số biểu thị hiệu năng hoạt động của CPU

Trừ thế hệ 1 có mã 3 số thì kể từ thế hệ 2 trở đi, mã số CPU gồm có 4 số trong đó số đầu tiên là tên thế hệ và 3 số tiếp theo là số liệu thể hiện xung nhịp của từng lõi chíp.
Cụ thể, cùng một thế hệ, cùng một loại chip, cùng một seria thì cái có mã số cao hơn sẽ có xung nhịp cao hơn, và đương nhiên hiệu năng cũng như giá thành của chúng sẽ đắt tiền hơn nhiều.
Ví dụ:
Giữa vi xử lý CPU Core i7 2760 QM và 2860 QM thì 2860 QM sẽ mạnh hơn khá nhiều so với 2760, đồng thời giá thành cũng cao hơn.

Hậu tố:

Hầu hết các dòng vi xử lý của Intel đều đi kèm hậu tố thể hiện các chỉ số như tính đi dộng, khả năng tiết kiệm năng lượng cũng như một số thông tin liên quan như số lõi vi xử lý, hiệu năng,... cụ thể như sau:
  • M là viết tắt của từ Mobile Microprocessor hay vi xử lý dành cho các thiết bị di động, ở đây là laptop
  • E là viết tắt của Embedded nghĩa là chíp nhúng, vi xử lý này chủ yếu được dùng trên các hệ thống nhúng như máy tính tiền, các thiết bị tự động hóa
  • U là Ultra-low power: Tiêu thụ điện năng ở mức siêu thấp
  • L là Low-power: Tiêu hao hiện năng thấp
  • Y là Extremely low power: Tiêu hao điện năng thấp nhất
  • Q là Quad-core cho biết vi xử lý có 4 nhân
  • X là eXtreme cho biết vi xử lý có 4 nhân và là phiên bản mạnh nhất trong thế hệ này.
  • H chỉ các phiên bản vi xử lý có xung nhịp cao với hiệu năng cao hơn

Các thế hệ cpu intel đang có trên thị trường

Từ khi bắt đầu được phát triển đến hiện tại, Intel Core i đã trải qua lần lượt 5 thế hệ với tên mã và vi kiến trúc khác nhau. Theo đó, các ký hiệu và mã vi xử lý cũng có các thay đổi, cụ thể như sau:

1. Thế hệ đầu tiên tên mã Arrandale và Clarksfield, lần lượt dùng vi kiến trúc Westmere và Nehalem

Trong đó, Arrandale dùng vi kiến trúc Westmere với quy trình 32 nm là hậu duệ của dòng vi xử lý Penryn - vi kiến trúc được dùng rất nhiều trên các vi xử lý Intel Core 2, Celeron và Pentium Dual-Core.
 
Nhận biết các ký hiệu trên CPU core i 3
Các thế hệ vi xử lý Intel

Các vi xử lý thuộc họ Arrandale dùng kiến trúc Westmere, quy trình 32 nm, 2 lõi tích hợp GPU Ironlake 45 nm. Theo đó, ký hiệu của các dòng vi xử lý thế hệ này sẽ là như sau:
  • Intel Core i3 - 3xxM/3xxUM
  • Intel Core i5 - 4xxM/4xxUM; 5xxM/5xxUM/5xxE
  • Intel Core i7 - 6xxM/6xxLM/6xxUM/6xxE/6xxLE/6xxUE
Khác với Arrandale, vi xử lý mã Clarksfield dùng vi kiến trúc Nehalem lại là thế hệ sau của Penryn-QC - một module đa chíp với 2 đế chip Penryn lõi kép. Các CPU thuộc họ này được sản xuất trên quy trình 45 nm cũ hơn và cũng chỉ có ở phiên bản Core i7 lõi tứ, không tích hợp GPI.
Các dòng vi xử lý mã Clarksfield dùng kiến trúc Nehalem có ký hiệu dạng như sau:
  • Intel Core i7 - 7xxQM/8xxQM và 9xxXM Extreme Edition
Bên cạnh đó, dựa trên đầu số trong tên gọi, ta cũng có thể biết được các CPU có đầu là 3,4,5,6 đều có 2 lõi và CPU có đầu 7,8,9 đều có 4 lõi.

2. Thế hệ thứ 2 tên mã Sandy Bridge, dùng vi kiến trúc Sandy Bridge x86

Khác với thế hệ thứ nhất phát triển song song cả 2 loại mã với 2 vi kiến trúc khác nhau, kể từ thế hệ thứ 2 trở đi, intel tập trung phát triển một loại mã tương ứng với một loại vi kiến trúc. Và ở thế hệ hai, tên mã là Sandy Bridge dùng vi kiến trúc Sandy Bridge x86. Sandy Bridge x86 được là thế hệ vi kiến trúc thay thế cho Nehalem và sản xuất trên quy trình 32 nm. Hầu hết các CPU thuộc thế hệ này là lõi 2, riêng các phiên bản QM và QE có 4 lõi, đều tích hợp GPU HD Graphics 3000.
 
Nhận biết các ký hiệu trên CPU core i 4
Các đời vi xử lý

Ký hiệu của các CPU thuộc thế hệ này:
  • Intel Core i3 - 23xxM/23xxE/23xxUE
  • Intel Core i5 - 24xxM; 25xxM/25xxE
  • Intel Core i7 - 26xxM/26xxE/26xxLE/26xxUE/26xxQM; 27xxQM/27xxQE; 28xxQM và 29xxXM.
Tất cả các dòng CPU thuộc thế hệ 2 đều có tên 4 số, bắt đầu bằng số 2. Ở thế hệ này, Intel bộ xung thêm hậu tố QE cho các dòng CPU Core i7.

3. Thế hệ thứ 3, tên mã Iva Bridge dùng vi kiến trúc Sandy Bridge x86

Ở thế hệ thứ 3, thay cho Sandy Bridge, Ivy Bridge được sử dụng cùng vi kiến trúc Sandy Bridge x86 nên các xi xử lý này tương thích ngược với nền tảng Sandy Bridge. Kể từ thế hệ này, quy trình đã được Intel thu nhỏ xuống còn 22 nm. Cũng giống như thế hệ trước, trừ i7 với hậu tố QM và XM có 4 lõi thì tất cả những CPU còn lại đều có 2 lõi.
Điều đáng chú ý ở đây là Ivy Bridge là thế hệ vi xử lý đầu tiên hỗ trợ chuẩn USB 3.0 với chipset Intel 7-series Panther Point và GPU tích hợp cũng được nâng cấp lên HD Graphics 4000.
Ký hiệu nhân biết các vi xử lý thuộc thế hệ 3 như sau:
  • Intel Core i3 - 31xxM/31xxME; 32xxE/32xxUE/32xxY
  • Intel Core i5 - 32xxM; 33xxM/33xxU/33xxY; 34xxU/34xxY và 36xxME
  • Intel Core i7 - 35xxM/35xxU/35xxLE/35xxUE; 36xxQM/36xxU/36xxY; 37xxQM; 38xxQM và 39xxXM
Ở thế hệ này, Intel vẫ giữ nguyên cách đặt tên như cũ nhưng bổ sung thêm các hậu tố Y

4. Thế hệ 4 mà Haswell dùng vi kiến trúc Haswell x86

Với việc thay đổi toàn diện từ mã đến vi kiến trúc, các dòng vi xử lý ở thế hệ này bắt đầu cho thấy sự phân hóa về tính năng và sức mạnh của vi xử lý trong cùng một dòng nhiều hơn. Giống thế hệ 3, CPU thuộc thế hệ này được sản xuất trên quy trình 22 nm nhưng được thiết kế đặc biệt để tối ưu hóa điện năng tiêu thụ.
Kể từ thế hệ này, những chiếc máy tính mỏng, nhẹ với thời gian sử dụng lâu đã bắt đầu xuất hiện nhiều hơn. Đặc biệt, kể từ thế hệ này, các loại GPU tích hợp cũng đa dạng hơn với nhiều phiên bản như HD Graphics 4200/4400/4600/5000 và Iris 5100/Iris Pro 5200.
Ký hiệu các dòng vi xử lý thuộc thế hệ 4 như sau:
  • Intel Core i3 - 40xxM/40xxU/40xxY; 41xxM/41xxxU/41xxE
  • Intel Core i5 - 42xxM/42xxH/42xxU/42xxY; 43xxM/43xxU/43xxY; 44xxE/44xxEC
  • Intel Core i7 - 45xxU; 46xxM/46xxU/46xxY; 47xxMQ/47xxHQ/47xxEC/47xxEQ; 48xxMQ/48xxHQ/48xxEQ; 49xxMQ/49xxHQ/49xxMX.

5. Thế hệ thứ 5 mã Broadwell, vi kiến trúc Broadwell x86

Broadwell là mã thuộc thế hệ thứ 5, nó không thay thế hoàn toàn Haswell mà chỉ là một phần còn lại tương thích với nó. Cụ thể, Broadwell tương thích ngược với một số chip set Intel seria 8 và hỗ trợ thế hệ chipset Intel seria 9. Đặc biệt, những dòng máy thuộc thế hệ này sở hữu phần cứng giải mã video Intel Quick Sync hỗ trợ mã hóa và gaiir mã VP8, tích hợp các GPU mới gồm HD 5300/5500/5700P/6000 và Iris 6100, Iris Pro 6200/6300P.
 
Nhận biết các ký hiệu trên CPU core i 5
Thế hệ thứ 5 - Broadwell

Ký hiệu các dòng vi xử lý core i thuộc thế hệ này như sau:
  • Intel Core i3 - 50xxU và 51xxU
  • Intel Core i5 - 52xxU; 53xxU/53xxH
  • Intel Core i7 - 55xxU; 56xxU; 57xxHQ; 58xxHQ; 59xxHQ.

Nên chọn CPU Core i5 hay i7 khi mua máy tính?

Đây là câu hỏi được rất nhiều bạn đã và đang định mua laptop với hiệu năng mạnh đặt ra. Trên thực tế, trước khi xác định được loại CPU cần mua, bạn cần xem xét kỹ hơn về ngân sách cũng như nhu cầu, các phần mềm sẽ thường xuyên được sử dụng với cường độ cao khi mua laptop.
Dựa theo các thông tin được chia sẻ ở phần trên, ta có thể xác định cơ bản những thông số cần thiết để lựa chọn một chiếc laptop phù hợp. Ví dụ, nếu bạn muốn mua một chiếc máy tính có cấu hình đủ tốt để làm một vài tác vụ nặng như chơi game thì dĩ nhiên, bạn không nên chọn mua những dòng CPU Core i có hậu tố U, Y vì chúng thường hy sinh hiệu năng cho việc tiết kiệm năng lượng mà cần cân nhắc đến các dòng máy có CPU lõi 4 với hậu tố MQ, HQ để có được hiệu năng cao nhất.
Tuy nhiên, hầu hết những dòng máy CPU lõi 4 với các hậu tố này đều có giá thành khá cao và chỉ dành cho dân chuyên về sản xuất nội dung số. Nên nếu không quá cần thiết, bạn có thể chọn những laptop có CPU hậu tố M và đời từ core i5 trở nên là phù hợp.
Bên cạnh đó, để xác định hiệu năng chính xác của CPU laptop bạn định mua, bạn có thể check thông số tại link sau: cpubenchmark.net
Trên đây là tất cả các thông tin về nhận biết ký hiệu trên CPU Core i cũng như các thông tin gợi ý liên quan. Hy vọng bài viết này là bổ ích. Chúc bạn mua được cho mình một chiếc laptop ưng ý!
Bạn muốn có một website đẹp hơn, chuyên nghiệp và hiệu quả hơn?
Liên hệ để được tư vấn
Bài viết cùng chuyên mục
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
Minh Thắng
1.800 xem 35 bình luận
13 bình luận
go top